CÁCH ĐỌC TRỊ SỐ TỤ ĐIỆN GỐM

 - 

Tụ điện có nhiều mã để thể hiện thông số của nó. Mỗi loại tụ điện lại có một kiểu đọc thông số khác nhau. Không phải ai cũng biết cách đọc giá trị, thông số tụ điện cho đúng. Hiểu được điều này, bài viết sau sẽ hướng dẫn bạn cách đọc tụ điệnchi tiết từ A đến Z. Mời bạn đọc theo dõi!

Cách đọc tụ điện lớn

Cách đọc tụ điện lớn khá đơn giản. Bởi trên thân tụ điện có đủ diện tích để thể hiện các thông số của nó. Cách đọc giá trị tụ điện lớn như sau:


*
Đọc giá trị tụ điện dựa vào ký hiệu trên tụ

Đọc đơn vị đo lường

Đơn vị điện dung của tụ điện là Farad, có ký hiệu là chữ F. Tuy nhiên, giá trị của đơn vị F quá lớn so với các mạch điện thông thường. Vậy nên, người ta còn dùng các đơn vị nhỏ hơn Farad để thể hiện chỉ số điện dung của tụ điện. Ví dụ như MicroFara (µF) , NanoFara (nF), PicoFara (pF). Trong đó:

1 Fara = 1.000.000 µ Fara = 1.000.000.000 n F = 1.000.000.000.000 p F

1 µ Fara = 1.000 n Fara

1 n Fara = 1.000 p Fara

Hoặc, bạn có thể đổi theo công thức sau:

1 µF, uF (microfarad) = 10^-6 farad.

Bạn đang xem: Cách đọc trị số tụ điện gốm

1 mF (millifarads) = 10^-3 farad.

1 nF ( nanofarad) = 10^-9 farad.

1 pF, mmF hoặc uuF = 1 picofarad = 10^-12 farad.

Cách đọc điện dung của tụ điện

Đây là điều quan trọng trong cách đọc tụ điện cơ bản. Đa số các tụ điện lớn có ghi giá trị điện dung ở mặt bên. Có loại tụ điện ghi đơn vị là Farad, cũng có tụ ghi các đơn vị nhỏ như MicroFara (µF) , NanoFara (nF), PicoFara (pF). Vậy nên tuỳ từng tụ mà bạn có cách đọc giá trị điện dung khác nhau.


*
Cách đọc điện dung của tụ điện

Tuy nhiên, bạn cũng cần chú ý những vấn đề sau:

Không cần để ý chữ cái viết hoa ở trong đơn vị. Ví dụ “MF” chỉ là ký hiệu của millifarads “mf”. Nó không phải là megafarad, mặc dù là chữ viết tắt chính thức của SI.

Ngoài chữ F, người ta còn dùng ký hiệu “fd” để chỉ đơn vị farad. Ví dụ như "mmfd" cũng có nghĩa là "mmf".

Cần cẩn thận với các ký hiệu chỉ có một chữ cái như "475m". Ký hiệu này thường được bắt gặp ở trên các tụ điện nhỏ.

Tìm giá trị dung sai của tụ điện

Một số tụ điện có ghi giá trị dung sai, hoặc khoảng giá trị dự kiến của điện dung so với giá trị được ghi. Ví dụ: một tụ điện có nhãn ký hiệu là "6000uF +50% / - 70%" nghĩa là tụ điện này có điện dung cao tới 6000uF + (6000 * 0.5) = 9000uF, hoặc thấp tới 6000 uF - (6000uF * 0.7) = 1800uF.

Kiểm tra giá trị điện áp của tụ điện

Bên cạnh giá trị điện dung, nhiều tụ điện còn được ghi giá trị điện áp. Cách đọc tụ điện có ghi giá trị điện áp khá đơn giản. Vì ký hiệu điện áp của tụ điện thường là các đơn vị quen thuộc như: V, VDC, VDCW, hoặc WV (cho "Điện áp làm việc"). Đây là loại điện áp tối đa mà tụ điện được thiết kế để xử lý. Trong đó:

1 kV = 1.000 vôn.

2E = 250 vôn.

Trong trường hợp không có biểu tượng nào của giá trị điện áp, bạn hãy dùng tụ với mạch điện áp thấp.


*
Tụ điện dùng cho mạch điện xoay chiêu

Trong trường hợp dùng tụ điện cho mạch xoay chiều, bạn dùng loại tụ có ký hiệu chữ VAC. Không nên dùng tụ điện 1 chiều, trừ khi bạn đã có kiến thức chuyên sâu về cách chuyển đổi điện áp và cách dùng tụ điện an toàn trong các ứng dụng xoay chiều.

Cách đọc tụ điện khi có dấu + hoặc -

Nếu phát hiện các dấu “+” hoặc “-” ở chân tụ, nghĩa là tụ điện này được phân cực. Lúc này, bạn cần kết nối chân “+” của tụ điện với phần dương của mạch điện. Nếu kết nối sai cực, tụ điện có thể bị nổ rất nguy hiểm.

Nếu không có các dấu “+”, “-”, bạn có thể phân biệt cực của tụ theo cách sau: một số tụ dùng một vạch màu hoặc hình vòng trên thân để hiển thị cực âm, dương. Với tụ hoá nhôm, dấu hiệu này thể hiện đầu “-”. Với tụ hoá tantali, dấu hiệu này lại chỉ đầu “+”. Bạn có thể bỏ qua vạch màu này trên thân tụ nếu nó mâu thuẫn với dấu “+”, “-”, hoặc nếu nó ở trên tụ không phân cực.

Cách đọc tụ điện nhỏ

Cách đọc trị số tụ điện nhỏ phức tạp hơn cách đọc thông số tụ điện lớn. Bởi diện tích trên thân tụ điện nhỏ khá khiêm tốn, nhà sản xuất không thể ký hiệu đầy đủ các thông số của tụ điện được. Vậy nên, bạn cần hết sức chú ý khi đọc trị số tụ điện nhỏ. Cách đọc chỉ số tụ điện nhỏ như sau:

Viết xuống hai chữ số đầu tiên của giá trị điện dung

Khi tụ điện quá nhỏ để ghi được đầy đủ giá trị điện dung, người ta sẽ dùng mã tiêu chuẩn EIA. Ban đầu, bạn ghi lại hai chữ số đầu tiên, sau đó dựa trên đoạn mã tiếp theo để đọc điện dung.


*
Cách đọc giá trị điện dung của tụ điện

Nếu mã bắt đầu bằng hai chữ số, theo sau là một chữ cái như kiểu 44M, thì hai chữ số đầu tiên này sẽ là mã đầy đủ của điện dung tụ điện. Bạn bỏ qua để tìm đơn vị.

Nếu một trong hai ký tự đầu tiên lại là một chữ cái, bạn hãy bỏ qua và xuống các hệ thống chữ cái.

Nếu ba ký tự đầu tiên là số thì thực hiện bước tiếp theo.

Dùng chữ số thứ ba để làm số lũy thừa của 10

Người ta tính mã điện dung có ba chữ số như sau:

Nếu chữ số thứ ba từ 0 đến 6: Số bao nhiêu thì thêm bấy nhiêu chữ số 0 vào 2 số đầu. (VD: 253 => 25 x 10^3 = 25.000).

Nếu chữ số thứ ba là 8: nhân với 0,01. ( VD: 278 => 27 x 0,01 = 0,27)

Nếu chữ số thứ ba là 9: nhân với 0,1. ( VD: 209 => 20 x 0,1 = 2,0).


*
Cách tính mã điện dung có ba chữ số

Đơn vị điện dung của tụ điện

Biết được đơn vị điện dung bạn sẽ biết cách đọc tụ điện. Các tụ điện nhỏ như tụ điện gốm, phim, tantali thường dùng các đơn vị picofara (pF).

Trong đó: 1 pF = 10^-12 farad.

Các tụ điện lớn hơn như loại điện phân nhôm hình trụ hoặc loại hai lớp thường dùng đơn vị là microfara (uF hoặc µF). Trong đó: 1 uF= 10^-6 farad.

Tụ điện có thể có một đơn vị sau nó như chữ p (picofarad), n (nanofarad), hoặc u (microfarad).

Xem thêm: Commoditization Là Gì - Định Nghĩa, Ví Dụ, Giải Thích

Tuy nhiên, nếu xuất hiện chữ cái sau mã của tụ điện. Thì thường đó là mã dung sai, không phải là đơn vị của điện dung. ( P và N là các mã dung sai ít gặp).

Đọc mã có chứa chữ cái

Nếu trên mã của tụ điện có chữ cái là một trong hai ký tự đầu tiên, sẽ có ba khả năng xảy ra:

Nếu là chữ R: Thay thế nó bằng dấu thập phân để lấy giá trị điện dung trong pF. VD: tụ điện có ký hiệu 5R1 nghĩa là giá trị điện dung là 5.1pF.

Nếu là chữ u, n hoặc p: Đây là các đơn vị đo điện dung ( microfarad, nano, pico). Thay thế chữ cái này bằng dấu thập phân. VD: n51 nghĩa là 0,51 nF. Còn 6u2 nghĩa là 6,2 uF.

Nếu mã ghi như “1A253” thì đây là ký hiệu của hai mã. Trong đó: 1A cho biết điện áp, 253 cho biết điện dung.

Cách đọc trị số điện dung của tụ gốm

Cách đọc tụ điện gốm cũng khá đơn giản. Tụ gốm thường có hình giống cái bánh nhỏ với hai chân. Loại tụ này thường ghi giá trị dung sai là một chữ cái ngay sau giá trị điện dung của ba chữ số. Chữ cái này có ý nghĩa đại diện cho dung sai của tụ điện, giúp bạn biết được khoảng giá trị của điện dung. Người ta đọc mã điện dung của tụ gốm như sau:


*
Cách đọc tụ điện gốm

B = ± 0,1 pF.

C = ± 0,25 pF.

D = ± 0,5 pF cho các tụ điện dưới 10 pF, hoặc ± 0,5% cho các tụ điện trên 10 pF.

F = ± 1 pF hoặc ± 1%

G = ± 2 pF hoặc ± 2%

J = ± 5%.

K = ± 10%.

M = ± 20%.

Z = + 80% / -20% (Nếu không thấy có dung sai nào được ghi trên tụ điện, hãy giả định đây là trường hợp xấu nhất.)

Cách đọc trị số tụ điện dán, cách đọc tụ điện dán, cách đọc trị số điện trở tụ điện cuộn cảm cũng tương tự như trên.

Cách đọc giá trị dung sai dạng số - chữ cái - số của tụ điện

Nhiều tụ điện có biểu hiện thông số điện dung bằng hệ thống ba ký hiệu gồm: số - chữ cái - số.

Cách hiểu ký tự này như sau:

Ký hiệu đầu tiên: thể hiện nhiệt độ tối thiểu. Trong đó, Z = 10ºC, Y = -30ºC, X = -55ºC.

Ký hiệu thứ hai: thể hiện nhiệt độ tối đa. Trong đó, 2 = 45ºC, 4 = 65ºC, 5 = 85ºC, 6=105ºC, 7 = 125ºC.

Ký hiệu thứ ba: thể hiện sự thay đổi về điện tích dung trong phạm vi nhiệt độ này. Khoảng dao động sẽ từ chính xác nhất, là A = ± 1.0%, đến độ chính xác thấp nhất của tụ là V = +22.0% / - 82%. R là một trong những ký hiệu phổ biến với R= ± 15%.

Giải thích các mã điện áp của tụ điện

Biểu đồ điện áp EIA có danh sách đầy đủ của các mã điện áp. Nhưng bạn không cần nhất thiết phải dùng đến bảng điện áp này. Hầu hết các tụ điện dùng các mã phổ biến dưới đây cho điện áp tối đa. ( Lưu ý: các giá trị này chỉ dành cho tụ điện 1 chiều).

0J = 6.3V

1A = 10V

1C = 16V

1E = 25V

1H = 50V

2A = 100V

2D = 200V

2E = 250V

Mã chữ cái là chữ viết tắt của một trong những giá trị phổ biến ở trên.

Đối với các mã điện áp ít phổ biến hơn, bạn hãy nhìn vào chữ số đầu tiên. Ta có:

0: gồm các giá trị nhỏ hơn 10.

1: gồm các giá trị từ 10 đến 99.

2: gồm các giá trị từ 100 đến 999


*
Các loại tụ điện phổ biến

Dựa vào những thông tin trên, bạn cũng có thể biết cách đọc các tụ điện phổ biến khác như cách đọc trị số tụ điện dán, cách đọc tụ điện dán hay cách đọc trị số điện trở tụ điện cuộn cảm,...

Tra cứu các hệ thống khác để đọc những tụ điện ít gặp

Cách đọc chỉ số trên không phù hợp để dùng với các loại tụ điện đời cũ, hoặc tụ điện chuyên dụng. Tuy nhiên, bạn có thể dựa vào các gợi ý sau để biết cách đọc chúng.

Nếu trên tụ điện có mã dài bắt đầu bằng các ký tự như "CM" hoặc "DM", bạn hãy tìm biểu đồ tụ điện quân sự của Hoa Kỳ để biết cách đọc.

Nếu trên tụ điện không có mã. Nhưng bạn lại thấy chuỗi các dải màu hoặc dấu chấm màu. Bạn hãy tìm mã màu của tụ điện để biết cách đọc thông số tụ điện.

Xem thêm: Phân Biệt Abbreviations Là Gì ? Abbreviation Trong Tiếng Tiếng Việt

Bài viết trên đã hướng dẫn bạn cách đọc tụ điện cơ bản và chi tiết. Hy vọng những kiến thức này sẽ giúp bạn hiểu được các thông số của tụ điện, hỗ trợ cho công việc của bạn.