Báo cáo bệnh truyền nhiễm theo thông tư 54

 - 

 

1. Thông tin báo cáo bệnh truyền nhiễm

Các trường hợp phải thông tin báo cáo bệnh truyền nhiễm theo quy định tại Thông tư số 54:

- Khi phát hiện người mắc bệnh truyền nhiễm tại Phụ lục 1 Thông tư 54/2015 của Bộ Y tế.

Bạn đang xem: Báo cáo bệnh truyền nhiễm theo thông tư 54

- Khi phát hiện ổ dịch bệnh truyền nhiễm, khi ổ dịch bệnh truyền nhiễm đang hoạt động và khi ổ dịch bệnh truyền nhiễm chấm dứt hoạt động.

- Khi triển khai các hoạt động phòng, chống dịch bệnh truyền nhiễm.

- Khi có yêu cầu báo cáo để phục vụ công tác giám sát, kiểm tra, chỉ đạo phòng chống dịch bệnh truyền nhiễm của cấp trên.

2. Khai báo, báo cáo dịch bệnh truyền nhiễm

- Thông tư 54/2015/TT-BYT quy định trách nhiệm khai báo dịch bệnh truyền nhiễm như sau:

Tại địa phương đang có dịch bệnh, người mắc bệnh truyền nhiễm hoặc nghi ngờ mắc bệnh truyền nhiễm, người phát hiện trường hợp mắc bệnh truyền nhiễm có trách nhiệm thực hiện việc khai báo dịch cho nhân viên y tế thôn, bản, trạm y tế xã hoặc cơ quan y tế gần nhất trong vòng 24 giờ kể từ khi phát hiện theo Khoản 1 Điều 47 Luật phòng, chống bệnh truyền nhiễm.

- Trách nhiệm báo cáo dịch bệnh truyền nhiễm theo Thông tư số 54 năm 2015 của Bộ Y tế:

Ngay sau khi tiếp nhận thông tin về bệnh dịch từ người dân hoặc tự phát hiện các trường hợp mắc bệnh dịch hoặc nghi ngờ mắc bệnh dịch truyền nhiễm, các cơ sở y tế phải báo cáo cho cơ quan y tế dự phòng để điều tra, xác minh trong vòng 24 giờ. Trường hợp xác định thông tin đó là chính xác, cơ quan y tế dự phòng phải báo cáo cho cơ quan quản lý nhà nước về y tế nơi xảy ra dịch tại Khoản 2 Điều 47 Luật phòng, chống bệnh truyền nhiễm và báo cáo vào hệ thống báo cáo trực tuyến của Bộ Y tế theo các quy định của TT 54/2015/BYT.

 


MỤC LỤC VĂN BẢN
*
In mục lục

BỘ Y TẾ -------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------

Số: 54/2015/TT-BYT

Hà Nội, ngày 28 tháng 12 năm 2015

THÔNGTƯ

HƯỚNGDẪN CHẾ ĐỘ THÔNG TIN BÁO CÁO VÀ KHAI BÁO BỆNH, DỊCH BỆNH TRUYỀN NHIỄM

Căn cứ Luật phòng, chống bệnh truyềnnhiễm số 03/2007/QH12 ngày 21 tháng11 năm 2007;

Căn cứ Nghị định số 63/2012/NĐ-CP ngày31 tháng 8 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng,nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;

Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Y tế dựphòng;

Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư hướngdẫn chế độ thông tin báo cáo và khai báo bệnh, dịch bệnh truyền nhiễm.

Chương I

THÔNGTIN BÁO CÁO BỆNH TRUYỀN NHIỄM

Điều 1. Các trường hợpphải thông tin báo cáo

1. Khi phát hiệnngười mắc bệnh truyền nhiễm quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tưnày.

2. Khi phát hiệnổ dịch bệnhtruyền nhiễm, khi ổ dịch bệnhtruyền nhiễm đang hoạt động và khi ổ dịch bệnh truyền nhiễm chấm dứt hoạt động.

3. Khi triểnkhai các hoạt động phòng, chống dịch bệnh truyền nhiễm.

4. Khi có yêu cầubáo cáo để phục vụ công tác giám sát, kiểm tra, chỉ đạo phòng chống dịch bệnhtruyền nhiễm của cấp trên.

Điều 2. Nguyên tắcbáo cáo

1. Nội dungthông tin báo cáo, khai báo bệnh, dịch bệnh truyền nhiễm phải bảo đảmtính trung thực, đầy đủ và kịp thời. Đơn vị báo cáo chịu trách nhiệm về nộidung báo cáo.

2. Việc thôngtin, báo cáo phải bảo đảm đúng trình tự, thủ tục, thẩm quyền và theo đúng các biểu mẫuban hành kèm theo Thông tư này.

3. Trường hợp đãthực hiện báo cáo trực tuyến thì không phải báo cáo bằng văn bản,nhưng phải lưu đầy đủ hồ sơ tại đơn vịtheo quy định tại Khoản 1 Điều 3 của Thông tư này.

Điều 3. Hình thứcthông tin báo cáo

1. Báo cáo trựctuyến: Báo cáo trực tiếp vào hệ thống báo cáo thông qua đường truyền internet, đồng thời lưu hồ sơ bệnh án đối với báo cáotrường hợp bệnh hoặc báo cáo bằng văn bản đối với các loại báo cáo khác tại đơnvị báo cáo.

2. Báo cáo bằngvăn bản: Trường hợp không thực hiện được báo cáo trực tuyến, các đơn vịthực hiện báo cáo bằng văn bản gửi theo đường công văn, fax, thư điện tử.

3. Hình thứckhác: Trong trường hợp khẩn cấp có thể gọi điện thoại hoặc báo cáo trực tiếp vàtrong thời hạn 24 giờ phải thực hiện báo cáo trực tuyến hoặc báo cáo bằng văn bản.

Điều 4. Nội dungthông tin báo cáo

1. Số liệu thốngkê mắc bệnh truyền nhiễm được xác định theo ngày khởi phát của bệnh nhân.

2. Báo cáo trườnghợp bệnh: Danh mục các bệnh truyền nhiễm phải báo cáo trường hợp bệnh theo quyđịnh tại Mục 1, Mục 2 Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này (bao gồm các trườnghợp có chẩn đoán lâmsàng, các trường hợp có xác định của phòng xét nghiệm, các trường hợp điều trịnội trú, ngoại trú và các trường hợp được phát hiện tại cộng đồng). Nội dungbáo cáo trường hợp bệnh thực hiện theo quy định tại Biểu mẫu 1 Phụ lục2 ban hành kèm theo Thông tư này.

3. Báo cáo tuần:Nội dung báo cáo tuần thực hiện theo quy định tại Biểu mẫu 2 Phụ lục 2 ban hànhkèm theo Thông tư này. Số liệu báocáo tuần được tính trong 07 ngày, từ 00h00 ngày thứ Hai đến 24h00 ngày Chủ nhật của tuầnbáo cáo.

4. Báo cáotháng: Nội dung báo cáo tháng thực hiện theo quy định tại Biểu mẫu 3 và Biểu mẫu4 Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này. Danh mục bệnh phải báo cáo thángtheo quy định tại Mục 3 Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này. Số liệu báocáo tháng được tính từ 00h00 ngày đầutiên đến 24h00 ngày cuối cùng của tháng báo cáo.

5. Báo cáo năm:Nội dung báo cáo năm thực hiện theo quy định tại Biểu mẫu 5 và Biểu mẫu 6 Phụ lục2 ban hành kèm theo Thông tư này. Số liệu báo cáo năm được tính từ 00h00 ngày đầutiên đến 24h00 ngày cuối cùng của năm báo cáo.

6. Báo cáo ổ dịch(bao gồm báo cáo phát hiện ổ dịch bệnh truyền nhiễm, báo cáo ổ dịch bệnhtruyền nhiễm đang hoạt động và báo cáo kết thúc ổ dịch): Nội dung báocáo ổ dịch thực hiện theo quy định tại Biểu mẫu 7, Biểu mẫu 8, Biểu mẫu 9 Phụ lục2 ban hành kèm theo Thông tư này. Số liệu báo cáo mỗi ngày được tính từ 00h00 đến 24h00 củangày báo cáo.

7. Báo cáo độtxuất: Nội dung và số liệu báo cáo đột xuất thực hiện theo yêu cầu của cơ quan cấptrên cho từng công việc cụ thể.

Điều 5. Quy trìnhthông tin báo cáo

Quy trình thông tin báo cáo được thựchiện theo sơ đồ tổ chức hệ thống thông tin báo cáo bệnh truyền nhiễm quy định tạiPhụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này, cụ thể như sau:

1. Đơn vị y tếcơ quan, phòng khám tư nhân, các cơ sở chẩn đoán, bác sĩ gia đình và nhân viêny tế thôn bản khi phát hiện người nghi ngờ mắc bệnh truyền nhiễm trong danh mụcbệnh được quy định tại Mục 1, Mục 2, Mục 3 Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tưnày, có trách nhiệm thông báo ngay cho Trạm Y tế xã, phường,thị trấn (sau đây gọi tắt là Trạm Y tế xã) trên địa bàn sở tại để thực hiện việcđiều tra, xác minh, thông tin báo cáo và khai báo bệnh, dịch bệnh truyền nhiễmtheo quy định.

2. Trạm Y tế xãcó trách nhiệm tiếp nhận, điều tra, xác minh thông tin và báo cáo số liệu bệnhtruyền nhiễm được ghi nhận trên địa bàn cho Trung tâm Y tế huyện, quận, thị xã,thành phố trực thuộc tỉnh (sau đây gọi tắt là Trung tâm Y tế huyện) theo thờigian như sau:

a) Báo cáo trườnghợp bệnh: Hoàn thành báo cáo trong vòng 24 giờ hoặc 48 giờ kể từ khi có chẩn đoán theodanh mục bệnh truyền nhiễm được quy định tại Mục 1, Mục 2 Phụ lục 1 ban hànhkèm theo Thông tư này;

b) Báo cáo tuần:Hoàn thành báo cáo trước 14h00 thứ Ba tuần kế tiếp;

c) Báo cáo tháng:Hoàn thành báo cáo trước ngày 05 của tháng kế tiếp;

d) Cập nhậtthông tin của báo cáo trường hợp bệnh và báo cáo tháng: Khi nhận được danh sáchcác trường hợp bệnh lưu trú trên địa bàn được khám, chữa bệnh ở nơikhác do Trung tâm Y tế huyện cung cấp, Trạm Y tế xã có trách nhiệm điềutra, xác minh thông tin. Nếu phát hiện những sai lệch thông tin hoặc không xác minhđược địa chỉ người bệnh, Trạm Y tế xã có trách nhiệm báo cáo cho Trung tâm Y tếhuyện trong vòng 24 giờ để thực hiện việc cập nhật thông tin.

3. Bệnh viện đakhoa huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh (sau đây gọi tắt là bệnh việnhuyện) có trách nhiệm báo cáo, cập nhật thông tin bệnh truyền nhiễm tại đơn vịmình cho Trung tâm Y tế huyện theo thời gian như sau:

a) Báo cáo trườnghợp bệnh: Hoàn thành báo cáo trong vòng 24 giờ hoặc 48 giờ kể từ khi có chẩn đoán theodanh mục bệnh truyền nhiễm được quy định tại Mục 1, Mục 2 Phụ lục 1 ban hànhkèm theo Thông tư này;

b) Báo cáotháng: Hoàn thành báo cáo trước ngày 05 của tháng kế tiếp. Danh mục các bệnhtruyền nhiễm phải báo cáo tháng theo quy định tại Mục 3 Phụ lục 1 ban hành kèmtheo Thông tư này;

c) Cập nhậtthông tin của báo cáo trường hợp bệnh và báo cáo tháng: Trong vòng 24 giờ kể từkhi có những thay đổi chẩn đoán, có chẩn đoán xác định phòng xét nghiệm, khi bệnhnhân ra viện, chuyển viện hay tửvong hoặc có thay đổi thông tincá nhân.

4. Bệnh viện đakhoa, chuyên khoa tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọitắt là bệnh việntuyến tỉnh), bệnhviện tư nhân có trách nhiệm báo cáo, cập nhật thông tin bệnh truyền nhiễm tạiđơn vị mình cho Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi tắt là Trungtâm Y tế dự phòng tỉnh)và báo cáo, cập nhật thông tin về bệnh sốt rét, bệnh do ký sinh trùng, côntrùng cho Trung tâm Phòng chống sốt rét tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đâygọi tắt là Trung tâm Phòng chống sốt rét tỉnh) theo thời gian như sau:

a) Báo cáo trường hợp bệnh:Hoàn thành báo cáo trong vòng 24 giờ hoặc 48 giờ kể từ khi có chẩn đoán theodanh mục bệnh truyền nhiễm được quy định tại Mục 1, Mục 2 Phụ lục 1 ban hànhkèm theo Thông tư này;

b) Báo cáotháng: Hoàn thành báo cáo trước ngày 05 của tháng kế tiếp. Danh mục các bệnhtruyền nhiễm phải báo cáo tháng theo quy định tại Mục 3 Phụ lục 1 ban hành kèmtheo Thông tư này;

c) Cập nhậtthông tin của báo cáo trường hợp bệnh và báo cáo tháng: Trong vòng 24 giờ kể từ khi có nhữngthay đổi chẩn đoán, có chẩn đoán xác địnhphòng xét nghiệm, khi bệnh nhân ra viện, chuyển viện hay tử vong hoặc có thay đổithông tin cá nhân.

5. Bệnh viện tuyếntrung ương, bệnh viện và Trung tâm Y tế thuộc các Bộ, ngành có trách nhiệm thựchiện báo cáo, cập nhật thông tin bệnh truyền nhiễm tại đơn vị mình cho các ViệnVệ sinh dịch tễ, Viện Pasteur, Viện Sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng vàTrung tâm Y tế dự phòng tỉnh, Trung tâm Phòng chống sốt rét tỉnh theo thời giannhư sau:

a) Báo cáo trườnghợp bệnh: Hoàn thành báo cáo trong vòng 24 giờ hoặc 48 giờ kể từ khi trườnghợp bệnh có chẩn đoán theodanh mục bệnh truyền nhiễm đượcquy định cụ thể tại Mục 1, Mục 2 Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Báo cáotháng: Hoàn thành báo cáo trước ngày 05 của tháng kế tiếp. Danh mục các bệnhtruyền nhiễm phải báo cáo tháng theo quy định tại Mục 3 Phụ lục 1 ban hành kèmtheo Thông tư này;

c) Cập nhậtthông tin của báo cáo trường hợp bệnh và báo cáo tháng: Trong vòng 24 giờ kể từkhi có những thay đổi chẩn đoán, có chẩn đoán xác định phòng xét nghiệm, khi bệnhnhân ra viện, chuyển viện hay tử vong hoặc có thay đổi thông tin cá nhân.

6. Trung tâm Y tếhuyện có trách nhiệm tổng hợp số liệu bệnh truyền nhiễm từ Trạm Y tế xã, Bệnhviện huyện và thực hiện báo cáo, cập nhật thông tin cho Trung tâm Y tế dự phòngtỉnh, Trung tâm Phòng chống sốt rét tỉnhtheo thời gian như sau:

a) Báo cáo trườnghợp bệnh: Hoàn thành báo cáo trong vòng 24 giờ kể từ khi nhận được báo cáo củaTrạm Y tế xã và Bệnh viện huyện;

b) Báo cáo tuần: Hoàn thànhbáo cáo các hoạt động phòng chốngdịch tuần của Trạm Y tế xã và Trungtâm Y tế huyện trước 14h00 ngày thứ Tư của tuần kế tiếp;

c) Báo cáotháng: Hoàn thành báo cáo trước ngày 10 của tháng kế tiếp từ danh sách người bệnhnhận được từ Trạm Y tế xã, Bệnh viện huyện, Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh;

d) Báo cáo năm:Hoàn thành báo cáo trước ngày 10 tháng 01 của năm kế tiếp;

đ) Cập nhật thông tin của báo cáo trườnghợp bệnh và báo cáo tháng: Trong vòng 24 giờ kể từ khi nhận được phản hồi củaTrạm Y tế xã về việc sai lệch thông tin cá nhân của trường hợp bệnh thì Trungtâm Y tế huyện có trách nhiệm cập nhật thông tin vào hệ thống báo cáo. Trongtrường hợp không xác minh được địa chỉ người bệnh, Trung tâm Y tế huyện có trách nhiệm phốihợp với Bệnh viện huyện để xác minh lại thông tin nếu trường hợp đó do Bệnh việnhuyện báo cáo hoặc báo cáo cho Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh nếu các trường hợpđó do các cơ sở khám chữa bệnh tuyếntỉnh hoặc tuyến trung ương báo cáo;

e) Báo cáo ổ dịch:Thực hiện báo cáo ổ dịch ngay sau khi phát hiện, đảm bảo không muộnhơn 24 giờ kể từ khi pháthiện ổ dịch. Sau đóthực hiện báo cáo cập nhật tình hình ổ dịch hàng ngày (trước 10h00) cho đến khiổ dịch chấm dứthoạt động và thực hiện báo cáo kết thúc ổ dịch trong vòng 48 giờ kể từ khi ổ dịch chấm dứthoạt động.

g) Phản hồi thông tin: Trước 10h00 hàng ngày,Trung tâm Y tế huyện có trách nhiệm gửi cho Trạm Y tế xã danh sách các trường hợpbệnh trên địa bàn xã được báo cáo trong hệ thống báo cáo trực tuyến của Bộ Y tếđể thực hiệncông tác điều tra, xác minh và phòng, chống dịch.

7. Trung tâm Y tếdự phòng tỉnh, Trung tâm Phòng chống sốt rét tỉnh có trách nhiệm thựchiện báo cáo, cập nhật thông tin cho các Viện Vệ sinh dịch tễ, Viện Pasteur, ViệnSốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng theo quy trình và thời gian như sau:

a) Báo cáo tuần:Hoàn thành báo cáo hoạt động phòng chống dịch tuần của đơn vị mình trước 14h00của thứ Tư tuần kế tiếp;

b) Báo cáotháng: Khi nhận được danh sách người mắc bệnh truyền nhiễm phải báo cáo tháng từcác Viện Vệ sinh dịch tễ, ViệnPasteur, các Bệnh viện tuyến trung ương, Bệnh viện tuyến tỉnh, Trung tâm Y tế dựphòng tỉnh có trách nhiệm tổng hợp và gửi cho Trung tâm Y tế huyện trước ngày08 của tháng kế tiếp để thực hiệncông tác báo cáo tháng;

c) Báo cáo năm:Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh, Trung tâm Phòng chống sốt rét tỉnh có trách nhiệmtổng hợp và báo cáo năm bằng văn bản cho Viện Vệ sinh dịch tễ, Viện Pasteur hoặcViện Sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng phụ trách khu vực (đối với bệnh sốtrét, bệnh do ký sinh trùng, côn trùng) trước ngày 15 tháng 01 của năm kế tiếp;

d) Cập nhậtthông tin của báo cáo trường hợp bệnh và báo cáo tháng: Khi nhận được kết quảxét nghiệm của các mẫu bệnh phẩm từ các Viện Vệ sinh dịch tễ, Viện Pasteur, ViệnSốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng, trong vòng 24 giờ, Trung tâm Y tếdự phòng tỉnh, Trung tâmPhòng chống sốt rét tỉnh có trách nhiệm là đầu mối phối hợp với các đơn vị liênquan để thực hiện việccập nhật thông tin theo quy định. Trong trường hợp không xác minh được địa chỉ củacác trường hợp bệnh, trong vòng 24 giờ, Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh, Trung tâmPhòng chống sốt rét tỉnhcó trách nhiệm là đầu mối phối hợp với các đơn vị liên quan để xác minh lạithông tin và thực hiện việc cập nhật thông tin theo quy định.

8. Trung tâm Kiểmdịch y tế quốc tế, Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh thực hiện hoạt động kiểm dịch y tếcó trách nhiệm thực hiện báo cáo trường hợp nghi ngờ, mắc bệnh truyền nhiễmphát hiện tại khu vực cửa khẩu chocác Viện Vệ sinh dịch tễ, ViệnPasteur, Viện Sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng, Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh,Trung tâm Phòng chống sốt rét tỉnh.

9. Các Viện Vệsinh dịch tễ, ViệnPasteur, Viện Sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng có trách nhiệm thực hiện báocáo cho Bộ Y tế (Cục Y tế dự phòng) theo quy trình và thời gian như sau:

a) Báo cáo tuần:Hoàn thành trước 14h00 của thứ Tư của tuần kế tiếp;

b) Báo cáotháng: Khi nhận được danh sách người mắc bệnh truyền nhiễm cần báo cáo tháng từcác Bệnh viện tuyến trung ương, Bệnh viện và Trung tâm Y tế thuộc cácBộ, ngành, các Viện Vệ sinh dịch tễ, Viện Pasteur có trách nhiệm tổng hợp và gửidanh sách cho Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh trước ngày 07 của tháng kế tiếp;

c) Báo cáo năm:Các Viện Vệ sinh dịch tễ, Viện Pasteur, Viện Sốt rét - Ký sinh trùng - Côntrùng có trách nhiệm cùng với Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh, Trung tâmPhòng chống sốt rét tỉnhvà các đơn vị liên quan tiến hành rà soát, thống nhất số liệu để thực hiệnbáo cáo năm bằng văn bảncho Bộ Y tế (Cục Y tế dự phòng, CụcQuản lý khám chữa bệnh) trướcngày 31 tháng 01 của năm kế tiếp;

d) Cập nhậtthông tin báo cáo trường hợp bệnh và báo cáo tháng: Các Viện Vệ sinh dịch tễ,Viện Pasteur, Viện Sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng có trách nhiệm phối hợpvới các đơn vị liên quan để xác minh lại thông tin các trường hợp bệnh được điều trịtại Bệnh viện tuyến trung ương, Bệnh viện và Trung tâm Y tế thuộc các Bộ,ngành khi địa phương không xác minh được địa chỉ của các trường hợp bệnh này vàchỉ đạo Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh, Trung tâm Phòng chống sốt rét tỉnh thực hiệnviệc cập nhật thông tin theo quy định.

10. Phòng Y tếcác huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh và Sở Y tế các tỉnh, thànhphố trực thuộc trung ương (sau đây gọi tắt là Sở Y tế) có trách nhiệm tổnghợp số liệu bệnh truyền nhiễm trên địa bàn từ hệ thống báo cáo trực tuyến củaBộ Y tế để chỉ đạo công tác phòng chống dịch trên địa bàn.

Chương II

KHAIBÁO, BÁO CÁO DỊCH BỆNH TRUYỀN NHIỄM

Điều 6. Trách nhiệmkhai báo dịch bệnh truyền nhiễm

Tại địa phương đang có dịch bệnh, ngườimắc bệnh truyền nhiễm hoặc nghi ngờ mắc bệnh truyền nhiễm, người phát hiện trườnghợp mắc bệnh truyền nhiễm có trách nhiệm thực hiện việc khai báo dịch cho nhânviên y tế thôn, bản, trạm y tế xã hoặc cơ quan y tế gần nhất trong vòng 24 giờkể từ khi phát hiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 47 Luậtphòng, chống bệnh truyền nhiễm.

Điều 7. Trách nhiệmbáo cáo dịch bệnh truyền nhiễm

Ngay sau khi tiếp nhận thông tin về bệnhdịch từ người dân hoặc tự phát hiện các trường hợp mắc bệnh dịch hoặc nghi ngờmắc bệnh dịch truyền nhiễm, các cơ sở y tế phải báo cáo cho cơ quan y tế dựphòng để điềutra, xác minh trong vòng 24 giờ. Trường hợp xác định thông tin đó là chính xác,cơ quan y tế dự phòng phải báo cáo cho cơ quan quản lý nhà nước về y tế nơi xảy ra dịch quyđịnh tại Khoản 2 Điều 47 Luật phòng, chống bệnh truyềnnhiễmvà báo cáo vào hệ thống báo cáo trực tuyến của Bộ Y tế theo các quy định củaThông tư này.

Chương III

TỔCHỨC THỰC HIỆN

Điều 8. Trách nhiệmthi hành

1. Trách nhiệm củacác đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Y tế:

a) Cục Y tế dựphòng:

- Xây dựng kếhoạch, chỉ đạo và hướng dẫn tổ chức thựchiện Thông tư, tổ chức kiểmtra, giám sát việc thực hiện Thông tư trên phạm vi cả nước;

- Là đơn vị đầumối quản lý, lưu trữ cơ sở dữ liệubệnh truyền nhiễm;

- Là cơ quanduy nhất được Bộ trưởng Bộ Y tế ủy quyền thông báo quốc tế về bệnh truyền nhiễm.

b) Cục Quản lýkhám, chữa bệnh:

- Chỉ đạo, hướngdẫn, kiểm tra, giám sát và đôn đốc các cơ sở khám, chữa bệnh trên toàn quốc thựchiện Thông tư này.

- Bảo đảm hệ thốngthu thập số liệu tại các cơ sở khám chữa bệnh, thống nhất mẫu hồ sơ bệnhán, bệnh án điện tử để việc thôngtin khai báo, báo cáo bệnh, dịch bệnh truyền nhiễm của các cơ sở khám, chữa bệnh đượcthuận lợi, đầy đủ và kịp thờitheo quy định của Thông tư này;

c) Các Viện Vệsinh dịch tễ, Viện Pasteur, Viện Sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng:

- Hướng dẫn đơnvị y tế dự phòng của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thuộc địabàn phụ trách thực hiện Thông tư này;

- Chỉ đạochuyên môn, kỹ thuật, tổ chứckiểm tra, giám sát, đánh giá việc thông tin báo cáo và khai báo bệnh, dịch bệnhtruyền nhiễm tại các đơn vị ở các tuyến thuộc khu vực phụ trách.

d) Các bệnh việntuyến trung ương: Bố trí người làm chuyên trách, trang thiết bị, kinh phí để thực hiệncông tác thông tin báo cáo và khai báo bệnh, dịch bệnh truyền nhiễm. Phối hợpchặt chẽ với các đơn vị y tế dựphòng trong việc lấy mẫu bệnh phẩm, chia sẻ mẫu bệnh phẩm hoặc chủng tác nhângây bệnh để chẩn đoán xác định.

Xem thêm: Cách Trị Viêm Họng Hạt Mãn Tính Trước Khi Chọn, Viêm Họng Hạt

2. Trách nhiệm củacơ quan y tế thuộc các Bộ, ngành, bệnh viện tư nhân:

a) Bố trí cán bộ,trang thiết bị, kinh phí để thực hiện công tác thông tin báo cáo và khai báo bệnh,dịch bệnh truyền nhiễm.

b) Phối hợp chặt chẽ với các đơnvị y tế dự phòng tại địa phương sở tại trong việc lấy mẫu bệnh phẩm, chia sẻ mẫu bệnh phẩmhoặc chủng tác nhân gây bệnh để chẩn đoán xác định.

3. Trách nhiệm củaSở Y tế và các đơn vị y tế địa phương:

a) Sở Y tế: Chỉ đạo và tổ chứcthực hiện Thông tư trên địa bàn quản lý; chịu trách nhiệm theo dõi, kiểm tra vàđôn đốc các đơn vị thực hiện. Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố để bốtrí kinh phí cho các đơn vị triển khai và duy trì thực hiện công tác thông tinbáo cáo và khai báo bệnh, dịch bệnh truyền nhiễm.

b) Các đơn vị ytế địa phương: Có trách nhiệm bố trí cán bộ chuyên trách, trang thiết bị, kinhphí để thực hiện công tác thông tin báo cáo và khai báo bệnh, dịch bệnh truyềnnhiễm.

Điều 9. Điều khoảnchuyển tiếp

Đối với các tỉnh đã triểnkhai mô hình Trung tâm Kiểm soát bệnh tậtở tuyến tỉnhquy định tại Thông tư liên tịchsố 51/2015/TTLT-BYT-BNV ngày 11 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Y tế và Bộtrưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng,nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Y tế thuộc Ủy ban nhândân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Phòng Y tế thuộc Ủy ban nhândân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh thì đơn vị triển khai mô hìnhTrung tâm Kiểm soát bệnh tật là đơn vị thay thế Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh thực hiệnbáo cáo theo quy định của Thông tư này.

Điều 10. Hiệu lực thihành

1. Thông tư nàycó hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2016.

Trong quá trình thực hiện, nếu có khókhăn vướng mắc, các đơn vị báo cáo về Bộ Y tế (Cục Y tế dự phòng) để nghiên cứu, giải quyết./.

Nơi nhận: - Văn phòng Chính phủ (Vụ KGVX, Phòng Công báo, Cổng TTĐT); - BT. Nguyễn Thị Kim Tiến (để báo cáo); - Các Thứ trưởng (để phối hợp chỉ đạo); - Bộ Tư pháp (Cục KTVBQPPL); - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ; - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Các Cục, Vụ, VPB, Thanh tra Bộ, Tổng cục thuộc Bộ Y tế; - Các đơn vị trực thuộc Bộ Y tế; - Y tế các Bộ, ngành; - Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - TTYTDP, TTPCSR, TTKDYTQT các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Cổng TTĐT Bộ Y tế; - Lưu: VT, DP(03), PC(02).

KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Nguyễn Thanh Long

PHỤLỤC 1

DANH MỤC CÁC BỆNH TRUYỀN NHIỄM PHẢI BÁO CÁO(Ban hành kèm theo Thông tư số 54/2015/TT-BYT ngày 28 tháng 12 năm 2015 của Bộ Y tế)

1. Các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm phảibáo cáo từng trường hợp bệnh ngay sau khi có chn đoán đảm bo không muộnquá 24 giờ

TT

Tên bệnh

Nhóm

Mã ICD10

1

Bại liệt

A

A80

2

Bạch hầu

B

A36

3

Bệnh do liên cầu lợn ở người

B

B95

4

Cúm A(H5N1)

A

J10/A(H5N1)

5

Cúm A(H7N9)

A

J10/A(H7N9)

6

Dịch hạch

A

A20

7

Ê-bô-la (Ebolla)

A

A98.4

8

Lát-sa (Lassa)

A

A96.2

9

Mác-bớt (Marburg)

A

A98.3

10

Rubella (Rubeon)

B

B06

11

Sốt Tây sông Nin

A

A 92.3

12

Sốt vàng

A

A95

13

Sốt xuất huyết Dengue

B

A91

14

Sởi

B

B05

15

Tả

A

A00

16

Tay - chân - miệng

B

A08.4

17

Than

B

A22

18

Viêm đường hô hấp Trung đông do corona vi rút (MERS-CoV)

A

19

Viêm màng não do não mô cầu

B

A39.0

20

Bệnh truyền nhiễm nguy hiểm mới nổi và bệnh mới phát sinh chưa rõ tác nhân gây bệnh

A

2. Các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm phảibáo cáo tng trường hợpbệnh trong vòng 48 giờ sau khi có chn đoán

TT

Tên bệnh

Nhóm

Mã ICD10

21

Dại

B

A82

22

Ho gà

B

A37

23

Liệt mềm cấp nghi bại liệt

24

Lao phổi

B

A 15

25

Sốt rét

B

B50 - B54

26

Thương hàn

B

A01

27

Uốn ván sơ sinh

B

A33

28

Uốn ván khác

B

A34, A35

29

Viêm gan vi rút A

B

B15

30

Viêm gan vi rút B

B

B16

31

Viêm gan vi rút C

B

B17.1

32

Viêm não Nhật Bản

B

A83.0

33

Viêm não vi rút khác

B

A83 - A85

34

Xoắn khuẩn vàng da (Leptospira)

B

A27

3. Các bệnh truyn nhim phải báocáo s mc, tử vong hàng tháng

TT

Tên bnh

Nhóm

Mã ICD10

35

Bệnh do vi rút Adeno

B

B30.0 - B30.3

36

Cúm

B

J10

37

Lỵ amíp

B

A06

38

Lỵ trực trùng

B

A03

39

Quai bị

B

B26

40

Thủy đậu

B

B01

41

Tiêu chảy

B

A09

42

Viêm gan vi rút khác (hoặc không có định típ vi rút)

PHỤLỤC 2

BIỂU MẪU BÁO CÁO BỆNH TRUYỀN NHIỄM(Ban hành kèm theo Thông tư số 54/2015/TT-BYT ngày 28 tháng 12 năm 2015 của Bộ Y tế)

Biểu mẫu 1 - Báo cáo trường hợp bệnh

Biểu mẫu 2 - Báo cáo tuần hoạt độngphòng chống dịch bệnh truyền nhiễm

Biểu mẫu 3 - Báo cáo bệnh truyền nhiễm tháng(dành cho cơ sở khám chữa bệnh)

Biểu mẫu 4 - Báo cáo bệnh truyền nhiễm tháng(dành cho cơ quanytế dự phòng)

Biểu mẫu 5 - Báo cáo bệnh truyền nhiễm năm(theo địa phương)

Biểu mẫu 6 - Báo cáo bệnh truyền nhiễm năm(theo tháng)

Biểu mẫu 7 - Báo cáo phát hiện ổ dịch

Biểu mẫu 8 - Báo cáo cập nhật tìnhhình ổ dịch

Biểu mẫu 9 - Báo cáo kết thúc ổ dịch

Biểu mẫu 1 - Báo cáo trường hợp bệnh

BÁO CÁO TRƯỜNGHỢP BỆNH

THÔNG TIN BỆNH NHÂN

Họ và tên bệnh nhân (CHỮ IN):

____________________________

Mã bệnh nhân:

Ngày, tháng, năm sinh:

Giới tính:

□ Nam

□ Nữ

Dân tộc:

□ Kinh

□ Khác: …………..

Nghề nghiệp:

_________________

Nơi ở hiện nay: Số nhà: ……. Đường/phố: ……. Tổ/xóm/ấp/bản: ………

Phường/xã/thị trấn .… Quận/huyện/thị xã/TP: …. Tỉnh/thành phố ............

Điện thoại liên lạc:

_________________

Nơi làm việc/học tập: ___________________________________

CHN ĐOÁN BỆNH (LÂM SÀNG HOẶC XÁC ĐỊNH PHÒNG THÍ NGHIỆM)

BỆNH PHẢI BÁO CÁO NGAY SAU KHI CÓ CHẨN ĐOÁN, KHÔNG MUỘN QUÁ 24 GIỜ

□ 1. Bại liệt

□ 8. Lát-sa (Lassa)

□ 15. Tả

□ 2. Bạch hầu

□ 9. Mác-bớt (Marburg)

□16. Tay - chân - miệng

□ 3. Bệnh do liên cầu lợn

□ 10 Rubella (Rubeon)

□ 17. Than

□ 4. Cúm A(H5N1)

□ 11 Sốt Tây sông Nin

□ 18. Viêm đường hô hấp Trung đông (MERS-CoV)

□ 5. Cúm A(H7N9)

□ 12. Sốt vàng

□ 19. Viêm màng não do não mô cầu

□ 6. Dịch hạch

□ 13. Sốt xuất huyết Dengue

□ 20. Bệnh truyền nhiễm nguy hiểm mới nổi và bệnh mới phát sinh chưa rõ nguyên nhân

□ 7. Ê-bô-la (Ebolla)

□ 14. Sởi

BỆNH PHẢI BÁO CÁO TRONG VÒNG 48 GIỜ SAU KHI CÓ CHẨN ĐOÁN

□ 21. Dại

□ 26. Thương hàn

□ 31. Viêm gan vi rút C

□ 22. Ho gà

□ 27. Uốn ván sơ sinh

□ 32. Viêm não Nhật Bản

□ 23. Liệt mềm cấp nghi bại liệt

□ 28. Uốn ván khác

□ 33. Viêm não vi rút khác

□ 24. Lao phổi

□ 29. Viêm gan vi rút A

□ 34. Xoắn khuẩn vàng da (Leptospira)

□ 25. Sốt rét

□ 30. Viêm gan vi rút B

Tình trạng tiêm chủng: Đề nghị cung cấp thông tin về tình trạng tiêm, uống vắc xin phòng bệnh truyền nhiễm đăng mắc

*
 □ Không □ Không rõ

Phân loại chn đoán:

□ Lâm sàng □ Xác định phòng xét nghiệm

Lấy mẫu xét nghiệm chn đoán:

□ Có □ Không

Loại xét nghiệm:

□ Test nhanh □ MAC ELISA □ PCR □ Khác: …..

Kết quả xét nghiệm chẩn đoán:

□ Dương tính □ Âm tính □ Chưa có kết quả

Ngày khi phát:

Ngày nhập viện:

Ngày ra viện/chuyn viện/tử vong

Tình trạng:

□ Điều trị ngoại trú

□ Điều trị nội trú

□ Ra viện

□ Chuyển viện

□ Tử vong

□ Khác _______

TIN SDỊCH T (thời gian đi lại trước khi mắc bệnh, tiếp xúc người bệnh/ trường hợp nghi ngờ, tiếp xúc động vật/gia cầm, nơi tiếp xúc)

THÔNG TIN NGƯỜI BÁO CÁO

Tên người báo cáo Ký tên

Điện thoại:

Đơn vị công tác:

Nơi nhận:

Ngày ….. tháng ….. năm ……. TH TRƯỞNG ĐƠN VỊ

Biểu mẫu 2 - Báo cáo tuần hoạt độngphòng chống dịch bệnh truyền nhiễm

Cơ quan chủ quản:…………… Đơn vị:………………………… Số: …………..

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------

………., ngày ….. tháng ….. năm …….

BÁO CÁO TUẦN

HOẠT ĐỘNGPHÒNG CHỐNG DỊCH BỆNH TRUYỀN NHIỄM

Tuần thứ: ……………………

(Từ ngày ……. đến ngày ……. tháng …….. năm …….)

STT

Hoạt động

Số lượng

Ghi chú

1.

Diệt lăng quăng (bọ gậy)

- Số xã

- Số hộ

2.

Phun hóa chất diệt muỗi

- Số xã

- Số hộ

3.

Khử khuẩn bề mặt tại hộ gia đình, trường học

- Số trường học

- Số xã

- Số hộ

4.

Truyền thông phòng chống dịch

- Số xã

- Số lần

5.

Tập huấn phòng chống dịch (số người/số lớp)

6.

Tập huấn chẩn đoán điều trị bệnh truyền nhiễm (số người/số lớp)

7.

Đoàn kiểm tra công tác phòng chống dịch

8.

Hoạt động khác: ……………………………

- Hoạt độngPhun hóa chất, truyềnthông, tập huấn cho bệnh gì thì ghi cụ thể tên bệnh vào phần ghi chú.

- Hoạt động tập huấn: nộidung và đối tượng vào cộtghi chú

Nơi nhận:

NGƯỜI LẬP BÁO CÁO

THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ


Biu mẫu 3 - Báocáo bệnh truyền nhiễm tháng (dành cho cơ sở khám, cha bệnh)

Cơ quan chủ quản:…………… Đơn vị:………………………… Số: …………..

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------

………., ngày ….. tháng ….. năm ……….

BÁO CÁO DANHSÁCH BỆNH NHÂN MẮC BỆNH TRUYỀN NHIỄM THÁNG

(tháng ……. năm ……)

(Dùng cho cáccơ sở khám, chữa bệnh báo cáo tình hình bệnh truyền nhiễm theo tháng)

STT

Họ và tên

Tuổi

Giới

Nơi ở (thôn, xã, huyện, tỉnh)

Số điện thoại liên lạc

Ngày khởi phát

Chẩn đoán lâm sàng

Kết quả xét nghiệm

Tình trạng lúc ra viện

1

2

3

Nơi nhận:

NGƯỜI LẬP BÁO CÁO

THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ

Biu mu 4 - Báo cáo bệnhtruyn nhim tháng (dànhcho Trạm Y tế xã và đơn vị y tế dự phòng)

Cơ quan chủ quản:…………… Đơn vị:………………………… Số: …………..

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------

………., ngày ….. tháng ….. năm ……….

BÁO CÁO BỆNHTRUYỀN NHIỄM THÁNG

(tháng …….. năm ………..)

STT

Địa phương

Bệnh do vi rút Adeno

Cúm

Lỵ amíp

Lỵ trực trùng

Quai bị

Thủy đậu

Tiêu chảy

Viêm gan vi rút khác

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

M

C

M

C

M

C

M

C

M

C

M

C

M

C

M

C

1

2

3

Cộng dn

Ghi chú: - M: Số mắc, C: sốchết.

- Viêm gan virút khác là viêm gan do vi rútnhưng không phải viêm gan A, B, C hoặc viêm gan vi rútnhưng không định được tuýp vi rút.

Nơi nhận:

NGƯỜI LẬP BÁO CÁO

THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ

Biu mu 5 - Báo cáobệnh truyn nhim năm (theođịa phương)

Cơ quan chủ quản:…………… Đơn vị:………………………… Số: …………..

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------

………., ngày ….. tháng ….. năm ……….

BÁO CÁO BỆNHTRUYỀN NHIỄM NĂM………….

I. Tình hình bệnh truyền nhiễm

STT

Địa phương

Bạch hầu

Bệnh do liên cầu lợn ở người

Bệnh do vi rút Adeno

Cúm

Cúm A(H5N1)

Dại

Dịch hạch

Ho gà

Lỵ amíp

Lỵ trực trùng

Quai bị

Rubella (Rubeon)

Sởi

Sốt rét

Sốt xuất huyết Dengue

Tả

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

(11)

(12)

(13)

(14)

(15)

(16)

M

C

M

C

M

C

M

C

M

C

M

C

M

C

M

C

M

C

M

C

M

C

M

C

M

C

M

C

M

C

M

C

1.

2.

Cộng dn

STT

Địa phương

Tay - chân - miệng

Than

Thương hàn

Thủy đậu

Tiêu chảy

Uốn ván sơ sinh

Uốn ván khác

Viêm gan vi rút A

Viêm gan vi rút B

Viêm gan vi rút C

Viêm gan Vi rút khác

Viêm màng não do NMC

Viêm não Nhật Bản

Viêm não vi rút khác

Xoắn khuẩn vàng da

Khác

(17)

(18)

(19)

(20)

(21)

(22)

(23)

(24)

(25)

(26)

(27)

(28)

(29)

(30)

(31)

(32)

M

C

M

C

M

C

M

C

M

C

M

C

M

C

M

C

M

C

M

C

M

C

M

C

M

C

M

C

M

C

M

C

1.

2.

Cộng dn

Ghi chú. - M: Số mắc, C: sốchết.

- Viêm gan vi rút khác là viêm gando vi rút nhưng không phải viêm gan A, B, C hoặc viêmgan vi rút nhưng không định được tuýp vi rút.

II. Nhận xét, đánh giá: ……………………………………………………………………………………………………………………………………….

Xem thêm: Cách Bố Trí Các Phòng Trong Nhà 2 Tầng Vừa Đẹp Vừa Hợp Lý, Mẫu Thiết Kế Nhà Ống 2 Tầng 3 Phòng Ngủ Đẹp

III. Các hoạt độngphòng chống dịch đã triển khai: ……………………………………………………………………………………………………

Nơi nhận:

NGƯỜI LẬP BÁO CÁO

THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ

Biểu mẫu 6 - Báo cáo bệnhtruyền nhiễm năm (theo tháng)

Cơ quan chủ quản:…………… Đơn vị:………………………… Số: …………..

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------

https://fb88.world/ | https://nhacai789bet.co/ |