Triệu Chứng Bệnh Rối Loạn Lo Âu

 - 
*
Rối loạn ám ảnh sợ hãi có thể khởi phát do những sang chấn tâm lý thuở nhỏ

1. Do di truyền

Trong một số nghiên cứu chuyên khoa được thực hiện tại Mỹ nhận thấy rằng, hầu hết các bệnh về rối loạn tâm thần như trầm cảm,rối loạn lo âu, ám ảnh sợ hãi đều có liên quan đến yếu tố ADN. Thực tế nhận thấy rằng, những đối tượng được sinh ra trong gia đình có người thân như ông bà, cha mẹ, anh chị em ruột từng mắc phải chứng rối loạn lo âu hay các bệnh tâm thần có liên quan sẽ có nguy cơ gặp phải chứng rối loạn lo âu ám ảnh sợ hãi cao hơn so với người bình thường.

Bạn đang xem: Triệu chứng bệnh rối loạn lo âu

Các chuyên gia cũng đã tiến hành nghiên cứu dựa trên 2 trẻ sinh đôi có mẹ từng bịrối loạn lo âu. Kết quả nhận thấy cả 2 trẻ này đều có những dấu hiệu bất thường về sức khỏe tâm lý, cụ thể là trẻ có cảm giác lo lắng, sợ hãi nhiều hơn so với những trẻ cùng trang lứa. Vì thế mà di truyền cũng được xem là một trong các yếu tố có khả năng gây ra các chứng rối loạn tâm thần, trong đó có rối loạn ám ảnh sợ hãi.

2. Ảnh hưởng từ những sang chấn tâm lý

Nếu trong quá khứ, bạn đã từng chứng kiến và trải qua những tình huống gây ám ảnh, bị tổn thương tâm lý nặng nề thì tương lai bạn sẽ có khả năng rất cao rơi vào tình trạng rối loạn lo âu sợ hãi. Nếu các sự việc hoặc những tình huống ám ảnh cũ bắt đầu tái hiện lại sẽ làm cho bạn cảm thấy lo lắng, hoảng sợ tột độ. Bên cạnh đó, có thể xuất hiện kèm theo các triệu chứng như tay chân run rẩy, tim đập nhanh, dễ kích động, ra nhiều mồ hôi,…

Một số ám ảnh thuở nhỏ có thể làm gia tăng nguy cơ mắc bệnh trong tương lai như lúc nhỏ từng bị nhốt trong phòng kín, từng bị động vật cắn, từng bị tai nạn giao thông nghiêm trọng, từng bị kích ứng thuốc,….

3. Sự rối loạn cơ chế sinh học diễn ra trong cơ thể

Những triệu chứng lo lắng, sợ hãi quá mức của chứng ám ảnh sợ hãi có thể khởi phát từ tình trạng rối loạn cơ chế sinh học diễn ra bên trong cơ thể con người. Các chuyên gia cho biết rằng, nếu cơ thể và não bộ bị thiếu hụt các hormone như serotonin và norepinephrine trong sẽ làm xuất hiện các phản ứng như bất an, lo lắng, bồn chồn, lo sợ,…Lúc này các hormone tạo sự vui vẻ, hạnh phúc bị mất dần sẽ làm gia tăng cảm giác hoang mang, hoảng loạn ở con người, từ đó khởi phát các triệu chứng rối loạn tâm lý.

4. Ảnh hưởng từ tâm lý, xã hội

Những sự kiện như ly hôn, mất người thân, thất nghiệp, mất tài sản, bị lạm dụng tình dục, chia tay người yêu, bị khủng bố, tấn công,…sẽ khiến cho con người trở nên lo lắng, hoảng sợ và bất an. Tình trạng này nếu kéo dài và không được giải quyết kịp thời sẽ gây nên những ảnh hưởng nghiêm trọng về mặt tâm lý, từ đó có thể dẫn đến các bệnh rối loạn tâm thần nguy hiểm, trong đó có chứng rối loạn lo âu ám ảnh sợ hãi.

Các đối tượng có nguy cơ cao mắc bệnh rối loạn lo âu ám ảnh sợ hãi

Theo nhận định của các chuyên gia thì chứngrối loạn lo âu ám ảnh sợ hãicó thể khởi phát ở nhiều đối tượng khác nhau, thế nhưng cũng có một số đối tượng sẽ có khả năng mắc bệnh cao hơn so với bình thường. Cụ thể như sau:

Tuổi tác:Những người trẻ tuổi thường sẽ có nguy cơ mắc bệnh cao hơn. Các triệu chứng của bệnh thường sẽ khởi phát từ khi 10 tuổi và có những biểu hiện rõ rệt trước năm 35 tuổi. Giới tính:Cũng giống như các bệnh rối loạn tâm thần khác, tỉ lệ mắc bệnh ở nữ giới sẽ cao hơn so với nam giới. Tính cách cá nhân:Chứng ám ảnh sợ hãi này sẽ dễ xuất hiện ở những đối tượng có tính cách bi quan, nhút nhát, rụt rè, quá nhạy cảm. Tiền sử gia đình:Bạn sẽ có nguy cơ mắc bệnh cao nếu trong gia đình có người thân đang hoặc có tiền sử từng mắc phải chứng rối loạn lo âu ám ảnh sợ hãi hoặc những bệnh có liên quan. Môi trường sống:Những đối tượng được sinh ra và lớn lên trong môi trường sống không lành mạnh, thường xuyên phải chịu những áp lực, căng thẳng về mặt tinh thần sẽ có khả năng mắc bệnh hơn bình thường.

Biểu hiện đặc trưng của chứng rối loạn lo âu ám ảnh sợ hãi

Biểu hiện đặc trưng nhất của chứng rối loạn lo âu ám ảnh sợ hãi đó chính là sự lo lắng, hoảng sợ đối với các sự việc từng gây ám ảnh. Để có thể nhận biết cụ thể được căn bệnh này, bạn cũng cần xem xét qua những triệu chứng sau đây:

Sau một cơn lo âu, người bệnh sẽ xuất hiện hàng loạt các triệu chứng về hành vi và tâm lý như căng thẳng, lo lắng, hoảng sợ, bồn chồn, run sợ,…Người bệnh luôn cảm thấy sợ hãi quá mức đối với những tình huống, tác nhân gây sợ hãi. Điều này làm cho họ có xu hướng muốn né tránh và lẫn trốn khỏi những tình huống gây ám ảnh. Khi bắt buộc phải đối diện với những sự việc, hiện tượng gây sợ hãi, họ đều cảm thấy hoang mang, lo sợ và bất an. Hoặc đơn giản là chỉ cần nghĩ đến những việc đó họ cũng cảm thấy sợ hãi tột độ. Lúc này họ sẽ xuất hiện thêm các triệu chứng về cơ thể như chóng mặt, ra nhiều mồ hôi, tay chân run rẩy, tức cổ họng, khóc lóc, choáng váng,… Khi nỗi sợ tăng cao và vượt quá mức giới hạn, người bệnh có thể trở nên hoảng loạn, kích động thái quá và có thể gây ra nhiều hành vi làm tổn thương bản thân hoặc những người xung quanh.

Xem thêm: Hanu Là Gì ? Có Nên Trở Thành Một Hanu Hanu Là Trường Gì

Cách điều trị rối loạn lo âu ám ảnh sợ hãi

Trước khi đưa ra phác đồ điều trị phù hợp cho mỗi bệnh nhân, các bác sĩ phải tiến hành thăm khám và chẩn đoán cụ thể tình trạng bệnh. Để đưa ra được kết luận đúng nhất, các chuyên gia sẽ tìm hiểu và khai thác đầy đủ các thông tin bệnh sử, đặt ra một số câu hỏi để đánh giá về mức độ nghiêm trọng của các triệu chứng. Do hiện nay vẫn chưa thể áp dụng các loại xét nghiệm chuyên khoa để chẩn đoán về bệnh lý này nên các bác sĩ chỉ có thể đánh giá qua việc thăm khám lâm sàng.

Sau khi đã đưa ra được kết quả chẩn đoán cuối cùng và nắm được rõ tình trạng bệnh lý của mỗi bệnh nhân thì các bác sĩ sức khỏe tâm thần sẽ cân nhắc lựa chọn những biện pháp điều trị phù hợp để giúp kiểm soát các triệu chứng bệnh tốt nhất. Dưới đây là một số phương pháp thường được áp dụng cho các bệnh nhân bị rối loạn lo âu ám ảnh sợ hãi.

1. Sử dụng thuốc Tây

Trong một số trường hợp cần thiết, những nỗi sợ hãi biểu hiện ở mức độ nặng nề và có kèm theo các triệu chứng nguy hiểm thì bác sĩ sẽ cân nhắc để lựa chọn một số loại thuốc điều trị phù hợp. Những loại thuốc chống lo âu sẽ giúp bệnh nhân kiểm soát tốt các triệu chứng của bệnh, cân bằng cảm xúc hiệu quả, đồng thời hạn chế được những rủi ro mà bệnh có thể gây ra.

Tuy nhiên, hầu hết những loạithuốc điều trị rối loạn lo âuđều có khả năng gây ra những tác dụng phụ không mong muốn. Do đó, người bệnh cần phải tuân thủ đúng theo các chỉ định dùng thuốc của bác sĩ để đảm bảo được an toàn cho bản thân.

*
Ngồi thiền 30 phút mỗi ngày sẽ giúp cho bạn cân bằng và kiểm soát cảm xúc tốt hơn. Xây dựng chế độ ăn uống với đầy đủ các chất dinh dưỡng cần thiết. Mỗi ngày người bệnh nên ăn nhiều rau xanh, hoa quả tươi và bổ sung các thực phẩm giàu khoáng chất, vitamin tốt cho não bộ. Đồng thời cần hạn chế các món ăn cay nóng, nhiều dầu mỡ, những thực phẩm đóng gói, chế biến sẵn,…. Thường xuyên vận động và tập thể dục để nâng cao sức đề kháng. Bên cạnh đó, việc tập luyện thể thao mỗi ngày còn giúp gia tăng lượng hormone tạo ra cảm giác hạnh phúc, vui vẻ. Nhờ đó mà người bệnh cảm thấy thoải mái hơn, hạn chế bớt tình trạng căng thẳng, lo lắng. Ngủ đủ 8 tiếng mỗi ngày và nên tập thói quen ngủ trước 23 giờ. Giấc ngủ đóng vai trò rất quan trọng đối với sức khỏe thể chất và tinh thần của con người. Vì thế, việc có thể đảm bảo được chất lượng giấc ngủ sẽ góp phần giúp cho bạn có được một sức khỏe tốt, đẩy lùi các triệu chứng căng thẳng, mệt mỏi mà bệnh rối loạn lo âu ám ảnh sợ hãi gây ra. Áp dụng các biện pháp thư giãn như yoga, ngồi thiền, đọc sách, ngâm chân với nước ấm, massage, xoa bóp, bấm huyệt, châm cứu,…để giúp tinh thần thoải mái và dễ chịu hơn. Mỗi khi đối diện với những sự kiện gây sợ hãi, bạn nên hít thở thật sâu và đều để giúp ổn định tâm trạng tốt hơn. Tuyệt đối không được sử dụng rượu bia, hút thuốc hoặc các chất gây nghiện trong suốt quá quá trình điều trị bệnh.

Xem thêm: Người Mệnh Hỏa Nuôi Cá Gì ? Cách Bố Trí Bể Cá Cảnh Hợp Phong Thủy Mệnh Hỏa

Rối loạn lo âu ám ảnh sợ hãi là một trong các dạng rối loạn lo âu phổ biến hiện nay. Nếu không được sớm phát hiện và áp dụng các biện pháp can thiệp phù hợp thì người bệnh sẽ bị ảnh hưởng nghiêm trọng về sức khỏe, sinh hoạt đời sống, thậm chí có thể dẫn đến hành vi tự sát. Vì thế, ngay khi nhận thấy các biểu hiện của bệnh, bạn cần tiến hành thăm khám và chẩn đoán cụ thể để tìm ra được phác đồ điều trị thích hợp nhất.