Bệnh Án Hen Phế Quản Bội Nhiễm

 - 

Theo Tổ chức Y tế thế giới ước tính có khoảng 300 triệu người mắc hen phế quản mỗi năm. Ở trẻ em tỷ lệ mắc cao, trung bình từ 8 - 11% (1 - 18%).Ở người lớn tỉ lệ mắc trung bình là 5 - 16,3%.

Bạn đang xem: Bệnh án hen phế quản bội nhiễm

Việt Nam chưa có số liệu về dịch tễ hen phế quản chính xác trong cả nước; ở miền Bắc tỷ lệ mắc hen phế quản trung bình6% (người lớn 3.55%, trẻ em 11.87%) và từ 1961 đến nay tỷ lệ hen phế quản tăng khoảng hơn 3 lần.

Bệnh hen phế quản là tình trạngviêm mạn tínhđường thở, làmtăng tính đáp ứng đường thở(co thắt, phù nề, tăng tiết đờm)gây tắc nghẽn, hạn chế luồng khí đường thở, làm xuất hiện các dấu hiệukhò khè, khó thở, nặng ngực và ho tái diễn nhiều lần, thường xảy ra ban đêm và sáng sớm,có thể hồi phục tự nhiênhoặc do dùng thuốc.

Yếu tố nguy cơ của hen phế quản

Yếu tố cơ địa

Di truyền: gặp 35 - 70% ở bệnh nhân hen phế quản.

Tạng Atopy (cơ địa dị ứng): Là yếu tố nguy cơ quan trọng phát triển hen phế quản, khoảng 50% bệnh nhân hen phế quản có tạng Atopy.

Giới tính: Giới tính nam là yếu tố nguy cơ hen phế quản trẻ em (trẻ em tỷ lệ mắc hen phế quản ở bé trai nhiều hơn bé gái). Khi trưởng thành tỉ lệ mắc HPQ ở nữnhiều hơn nam.

Chủng tộc: Người da đen có tỷ lệ mắc hen phế quản cao hơn người da trắng.

Béo phì cũng là yếu tố nguy cơ hen phế quản.

Yếu tố môi trường: Tiếp xúc với phấn hoa, nấm, bụi trong môi trường sinh hoạt và lao động, lông vật nuôi (chó, mèo), ô nhiễm không khí, khói thuốc lá, các chất hóa học độc hại trong công nghiệp,...

Nhiễm trùng hô hấp: Giả thuyết nhiễm trùng là yếu tố nguy cơ đã được chứng minh ở người hen phế quản không có cơ địa dị ứng. Hay gặp nhiễm virus hô hấp(Rhinovirus, Coronavirus, Influenza virus, Respiratory syncytial virus, Adenovirus), nhiễm khuẩn (Chlamydiae pneumoniae, Mycobarterium bovis), nhiễm ký sinh trùng.

Các yếu tố khác: Tình trạng kinh tế xã hội chưa phát triển, gia đình đông người, chế độ ăn kiêng, dùng thuốc.

Cơn hen phế quản điển hình

Giai đoạn khởi phát: Cơn hen phế quản thường xuất hiện đột ngột vào ban đêm, nhất là nửa đêm về sáng; thời gian xuất hiện tùy thuộc vào nhiều yếu tố như tiếp xúc dị nguyên hô hấp, thức ăn, gắng sức, không khí lạnh, nhiễm vi rút đường hô hấp trên,... Các triệu chứng đầu tiên như ngứa mũi, hắt hơi, chảy nước mũi, nước mắt, ho từng cơn, bồn chồn... nhưng không phải lúc nào cũng có.

Xem thêm: Khám Phá Tiếng Anh Là Gì ? Khám Phá Trong Tiếng Tiếng Anh

Giai đoạn lên cơn: Cơn khó thở xảy ra, khó thở chậm, khó thở kỳ thở ra xuất hiện nhanh. Trong cơn hen, lồng ngực người bệnh căng ra, các cơ hô hấp nổi rõ, có thể có tím ở đầu tay chân sau đó lan ra mặt và toàn thân. Nhịp thở chậm, tiếng thở rít kéo dài. Đứng xa có thể nghe tiếng rít hay khò khè của người bệnh. Nghe phổi có nhiều ran rít và ran ngáy. Cơn khó thở dài hay ngắn tùy theo từng người bệnh.

Giai đoạn lui cơn: Sau vài phút hay vài giờ, cơn hen giảm dần, người bệnh ho khạc đờm rất khó khăn, đờm đặc quánh, có nhiều hạt nhỏ như hạt trai. Lúc này nghe phổi phát hiện được nhiều ran ẩm, một ít ran ngáy. Khạc đờm nhiều báo hiệu cơn hen đã hết.

Giai đoạn giữa các cơn: Giữa các cơn, các triệu chứng trên không còn. Lúc này khám lâm sàng bình thường. Tuy nhiên, nếu làm một số trắc nghiệm như gắng sức, dùng acetylcholine, thì vẫn phát hiện tình trạng tăng phản ứng phế quản.

*

Hình ảnh minh họa

Cách phòng ngừa bệnh hen phế quản

Bệnh hen phế quản không thể chữa dứt điểm. Do vậy, việc phát hiện và điều trị bệnh hen phế quản càng sớm ở giai đoạn đầu sẽ kiểm soát được bệnh và không làm bệnh phát triển nặng thêm. Nguyên tắc trong phòng ngừa bệnh hen phế quản là cần hạn chế tối đa sự tiếp xúc với các tác nhân gây bệnh bao gồm:

Sử dụng thuốc theo hướng dẫn của bác sĩ:

Bệnh hen phế quản có thể khởi phát bởi một số loại thuốc như aspirin, thuốc giảm đau không steroid như ibuprofen, naproxen,... thậm chí cả thuốc nhỏ mắt nếu người bệnh không sử dụng đúng cách và theo hướng dẫn của bác sĩ. Vì vậy, khi dùng thuốc để điều trị đối với bất kỳ một bệnh lý nào người bệnh cũng cần tuân thủ đúng phác đồ mà bác sĩ đưa ra. Tuyệt đối tránh việc tự ý mua thuốc, sử dụng sai thời gian hoặc sai liều dùng.

Tránh gặp các tác nhân gây hen phế quản:

Các tác nhân thường gặp gây ra bệnh hen phế quản bao gồm: Vật nuôi, bọ trong nhà, gián, phấn hoa, ẩm mốc, khói thuốc, hóa chất, một số loại thức ăn. Cách phòng ngừa tốt nhất là hãy tránh xa các tác nhân gây ra căn bệnh này.

Tránh tiếp xúc với lông của vật nuôi:Với đối tượng dễ mắc bệnh hen phế quản nên tránh tiếp xúc với lông của các loại thú cưng như chó, mèo, chim cảnh,…

Đeo khẩu trang khi ra đường:Không khí hiện nay rất ô nhiễm. Do đó, nếu muốn tránh xa các thành phần khói bụi, khói thuốc lá, hóa chất độc hại trong không khí cần sử dụng khẩu trang mỗi khi ra đường.

Kiêng ăn các loại thực phẩm dễ gây dị ứng:Tôm, cua, đồ chiên nướng, rượu bia,… thuộc nhóm dễ gây dị ứng. Người có nguy cơ mắc bệnh hen phế quản nên thận trọng khi sử dụng các loại thức ăn này.

Dọn dẹp nhà cửa đều đặn:Thường xuyên lau dọn nhà cửa, hút bụi bẩn, giặt giũ chăn, ga, gối, đệm để tiêu diệt các loại vi khuẩn, ký sinh trùng gây bệnh. Đây là một trong những cách loại bỏ tác nhân gây nên những cơn hen phế quản đơn giản, dễ thực hiện.

Tập thể dục hợp lý và sử dụng các thực phẩm để tăng sức đề kháng:

Để cơ thể khỏe mạnh, mỗi người cần có chế độ ăn uống, sinh hoạt lành mạnh và khoa học. Thực đơn hàng ngày bảo đảm cung cấp đầy đủ những dưỡng chất cần thiết như đạm, chất béo, chất xơ,... Ngoài ra, có thể bổ sung thêm các thực phẩm tăng sức đề kháng cho cơ thể, các loại trái cây giàu vitamin C như cam, bưởi, chanh,...

Rèn luyện thể dục thường xuyên cũng là cách phòng ngừa bệnh hen phế quản rất tốt. Tuy nhiên, nên tránh tập luyện lâu ngoài trời lạnh hoặc tập quá sức bản thân.

Giữ ấm cơ thể khi thời tiết trở lạnh:

Không khí lạnh là một trong những tác nhân dễ gây ra những đợt hen cấp và các bệnh đường hô hấp khác. Vào thời tiết giao mùa hay trở lạnh, giữ ấm cơ thể bằng cách chuẩn bị găng tay, tất, khăn, mũ, áo khoác dày để bảo vệ cơ thể.

Xem thêm: Đau Cổ Vai Gáy: Nguyên Nhân, Triệu Chứng, Chẩn Đoán Và Điều Trị

Thực hiện tầm soát hen và bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD):

Cách tốt nhất để chẩn đoán chính xác bệnh hen phế quản là thực hiện tầm soát hen và COPD. Khám lâm sàng chuyên khoa hô hấp, chẩn đoán hình ảnh qua chụp X - Quang phổi, đo hô hấp ký có thử thuốc và xét nghiệm công thức máu,... để kiểm tra tình trạng hệ hô hấp./.